Chuyển đến nội dung chính
忆云竹

Khổ giấy và tính pixel khi in

Tra khổ A, ISO B, C, Letter, Legal và Tabloid; tính pixel, inch và point theo hướng giấy, độ phân giải và tràn lề.

Nhóm khổ giấy
Hướng

ISO B khác JIS B của Nhật. Tràn lề được cộng vào cả hai phía. Số pixel được làm tròn; đổi độ phân giải không tự thêm chi tiết cho ảnh.

A4

Hình chỉ minh họa tỷ lệ, không phải kích thước vật lý trên màn hình. Kích thước đầu ra đã gồm tràn lề.

Xử lý ngay trong trình duyệt. Không tải lên hay lưu dữ liệu.

Giới thiệu công cụ

Chuẩn bị tài liệu theo khổ thành phẩm, độ phân giải và yêu cầu của nhà in.

Cách sử dụng

Chọn khổ và hướng giấy. A4 là 210 × 297 mm; Letter là 8,5 × 11 inch. ISO B khác JIS B của Nhật; nhóm C là khổ phong bì.

Số pixel được tính bằng mm ÷ 25,4 × PPI rồi làm tròn. A4 ở 300 PPI là 2480 × 3508 pixel. Một inch bằng 72 point. Thêm tràn lề 3 mm mỗi cạnh cho A4 được 216 × 303 mm.

Sao chép kích thước cắt và kích thước đầu ra sang phần mềm thiết kế. Hình minh họa không đúng kích thước vật lý trên màn hình và không tăng chi tiết ảnh. Hãy kiểm tra yêu cầu của nhà in. Hỗ trợ 1–2.400 PPI và tràn lề 0–50 mm. Tính tại máy, không lưu đầu vào.

Câu hỏi thường gặp

Tăng PPI có làm ảnh thêm chi tiết không?

Không, chỉ thay đổi kích thước pixel được tính. Bù xén thêm vào cả hai phía: A4 với 3 mm mỗi cạnh thành 216 × 303 mm trước khi xén.

A4 ở 300 PPI tương ứng bao nhiêu pixel?

A4 dọc không chừa phần tràn lề có kích thước 210 × 297 mm. Ở 300 PPI, kết quả làm tròn là 2480 × 3508 pixel; chọn ngang sẽ đổi chỗ hai chiều. Chỉ thêm phần tràn lề theo yêu cầu của nhà in. Công cụ tính kích thước tài liệu, không đổi kích thước ảnh.

Bình luận

0
để tham gia thảo luận.
Chưa có bình luận.
Chuỗi trả lời

Theo dõi toàn bộ cuộc trò chuyện theo thời gian; mỗi câu trả lời cho biết chính xác tin nhắn được phản hồi.